TÀI LIỆU HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2018

Thứ năm - 28/06/2018 23:01
Tài liệu họp đại hội đồng cổ đông
TÀI LIỆU HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2018
CHƯƠNG TRÌNH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2018.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI
 
 
STT Thời gian Nội dung
1 7h 00’-7h30’ - Đón tiếp đại biểu, Đăng ký cổ đông tham dự Đại hội và phát tài liệu Đại hội;
2 7h30’-7h45’ - Khai mạc, chào cờ và tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu và các thành phần tham dự Đại hội
3 7h45’- 8h15’ - Thông qua Đoàn Chủ tọa, Ban thư ký, Ban kiểm tra tư cách cổ đông
4 - Báo cáo kiểm tra tư cách cổ đông tham dự Đại hội.
5 8h15’-8h45’ - Thông qua quy chế ; nguyên tắc, thể lệ biểu quyết của Đại hội.
  8h45’-10h05  Thông qua các báo cáo:
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2017; Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018;
  • Báo cáo của Hội đồng quản trị;
  • Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2017;
  • Báo cáo của Ban Kiểm soát;
  • Lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm tài chính 2018;
  • Báo cáo chi trả cổ tức năm 2017 và trích lập các quỹ.
  • Báo cáo thù lao HĐQT và BKS năm 2017 và dự kiến thù lao năm 2018;
  • Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
7 10h05-10h35’ - Đại hội thảo luận và thông qua các báo cáo.
  10 h 35’ 
11h 15
 
8 - Một số nội dung khác
9 11h15-11h30 - Thông qua Biên bản và Nghị quyết ĐHCĐ
10 11h30  - Đại hội tuyên bố bế mạc
 
     
         
 
 
BAN TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI
Số: …/QĐ-BTCĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

Lào Cai, ngày     tháng     năm 2018
 
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018
Công ty cổ phần Đường bộ Lào Cai
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014;
- Căn cứ  điều lệ của Công ty Cổ phần Đường bộ Lào Cai.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành Quy chế Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018 Công ty cổ phần Đường bộ Lào Cai.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các bên liên quan chịu trách nhiệm thi thành quyết định này.
 
 
 
Nơi nhận:
-Ban tổ chức ĐHĐCĐ
TM. BAN TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI
 
 
 
 
Cù Kiên Quyết
 

QUY CHẾ TỔ CHỨC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2018
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số ...../QĐ-BTCĐH ngày .../.../2018
 của Ban tổ chức Đại hội cổ đông)
 
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng:
1.         Quy chế này được sử dụng cho việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018 của Công ty Cổ phần Đường bộ Lào Cai (sau đây gọi tắt là “Công ty”)
2.         Quy chế này quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Đại hội, điều kiện, thể thức tiến hành Đại hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Cổ đông và các bên tham gia có trách nhiệm thực hiện theo các quy định tại quy chế này.
CHƯƠNG II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA ĐẠI HỘI
Điều 3. Thành phần tham dự Đại hội đồng cổ đông  thường niên  năm 2018:
            Cổ đông và đại diện cổ đông sở hữu cổ phần của Công ty trong danh sách cổ đông tại ngày chốt quyền tham dự Đại hội.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông:
1.         Quyền của các cổ đông khi tham dự Đại hội:
1.1       Tất cả các cổ đông của công ty đều có quyền tham dự và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
1.2       Trường hợp không thể tham dự Đại hội, cổ đông có thể uỷ quyền cho người khác tham dự và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình. Việc uỷ quyền này phải được lập thành văn bản theo mẫu đính kèm theo Thư mời họp Đại hội đồng cổ đông của Công ty;
1.3       Ngoài các tài liệu được phát trong Đại hội, mỗi cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông còn được phát Phiếu biểu quyết và Phiếu bầu cử, có ghi mã số cổ đông cùng số cổ phần có quyền biểu quyết mà cổ đông đó nắm giữ hoặc được ủy quyền.
 
  • Phiếu biểu quyết: dùng để biểu quyết thông qua các Nội dung được trình bày tại Đại hội.
1.4       Cổ đông đến dự Đại hội đồng cổ đông muộn có quyền đăng ký ngay và sau đó có quyền tham gia và biểu quyết ngay tại Đại hội, nhưng Chủ tọa không có trách nhiệm dừng Đại hội để cho cổ đông đến muộn đăng ký và hiệu lực của các đợt biểu quyết đã tiến hành trước đó sẽ không bị ảnh hưởng.
2.         Nghĩa vụ của các cổ đông phổ thông khi tham dự Đại hội:
2.1       Trang phục của cổ đông đến tham dự đại hội đảm bảo tính lịch sự, trang trọng;
2.2       Tham gia đầy đủ cuộc họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Công ty. Trường hợp không đi được phải thực hiện ủy quyền cho người đại diện tham gia theo đúng quy định;
2.3       Các cổ đông hay đại diện cổ đông tới tham dự cuộc họp phải hoàn thành các thủ tục đăng ký tham dự Đại hội với Ban tổ chức Đại hội;
2.4       Tuân thủ các điều kiện và thể thức quy định tại Quy chế này;
            Nghiêm túc chấp hành nội quy tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, tôn trọng kết quả làm việc tại Đại hội.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tọa Đại hội:
1.         Chủ tọa là Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đường bộ Lào Cai, giữ vai trò là người chủ trì cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018.
2.         Chủ tọa Đại hội có quyền và nghĩa vụ sau đây:
 
  1. Điều khiển Đại hội thực hiện chương trình làm việc một cách hợp lệ, có trật tự;
  2. Khi có những sự kiện phát sinh ngoài chương trình của Đại hội cổ đông, Chủ tọa sẽ bàn bạc với những thành viên khác trong Ban Tổ chức (trước khi Đại hội bắt đầu), Đoàn chủ tọa (trong quá trình diễn ra Đại hội) để tìm ra cách thức giải quyết. Tuy nhiên, trong trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau, ý kiến nào có sự ủng hộ của Chủ tọa sẽ mang tính quyết định;
  3. Có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để điều khiển cuộc họp một cách hợp lý, có trật tự, đúng theo chương trình đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa số người dự họp;
  4. Có quyền trì hoãn Đại hội đã có đủ số đại biểu cần thiết đến một thời điểm khác và tại một địa điểm do Chủ toạ quyết định mà không cần lấy ý kiến của đại hội, nếu nhận thấy rằng:
  • Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;
  • Có người dự họp có hành vi cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.
  • Sự trì hoãn là cần thiết để các công việc của đại hội được tiến hành một cách hợp lệ. Thời gian hoãn tối đa không quá ba ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Thư ký Đại hội:
1.         Thư ký Đại hội đồng cổ đông do Ban Chủ toạ chỉ định và được Đại hội đồng cổ đông thông qua, có nhiệm vụ hỗ trợ Ban Chủ tọa điều hành Đại hội được thành công, ghi nhận và lập biên bản Đại hội đồng cổ đông;
2.         Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018;
3.         Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chủ tọa phân công trong thời gian Đại hội tạm nghỉ.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Ban Kiểm tra tư cách cổ đông và Ban Kiểm phiếu:
1.         Ban kiểm tra tư cách cổ đông do Ban tổ chức đại hội thành lập, có trách nhiệm:
 
  1.  Lập danh sách cổ đông tham dự đại hội và niêm yết tại nơi diễn ra đại hội.
  2.  Thu và kiểm tra các giấy mời họp, giấy uỷ quyền tham dự đại hội.
  3.  Kiểm tra cổ đông đi dự có đầy đủ và đúng thành phần không.
  4.  Lập báo cáo thẩm tra tư cách cổ đông để đọc trước đại hội.
  5.  Phát tài liệu họp và phiếu biểu quyết cho các cổ đông trước khi vào hội trường.
 
CHƯƠNG III
TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH ĐẠI HỘI
Điều 8. Điều kiện tiến hành Đại hội :
            Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số quyền biểu quyết của Công ty theo danh sách cổ đông mời họp khi quyết định triệu tập Đại hội.
Điều 9. Cách thức tiến hành Đại hội
1.         Đại hội sẽ lần lượt thảo luận và thông qua các nội dung nêu tại Chương trình Đại hội đồng cổ đông.
2.         Trình tự tiến hành Đại hội được quy định chi tiết, cụ thể tại Chương trình họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018.
Điều 10.  Thông qua Quyết định của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018
Các Nghị quyết, Tờ trình, Quyết định của Đại hội chỉ có giá trị khi có số cổ đông sở hữu và đại diện sở hữu từ 51% trở lên có tổng số quyền biểu quyết của tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
 
  1. Các vấn đề liên quan đến thủ tục tổ chức, điều hành Đại hội đồng cổ đông: quyết định của Chủ tọa đại hội là quyết định cuối cùng và các cổ đông tham dự đều phải tuân theo.
Điều 11. Xử lý trường hợp tổ chức đại hội đồng cổ đông không thành
 
  1. Trường hợp trong vòng 30 phút kể từ thời điểm ấn định khai mạc cuộc họp mà không có đủ số lượng đại biểu cổ đông cần thiết quy định tại Điều 8 quy chế này thì đại hội phải được triệu tập lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày tổ chức đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất không thành.
  2.  Trong Đại hội đồng cổ đông thành lập triệu tập lại (Đại hội lần thứ 2) cần có số cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất 33% số quyền biểu quyết của Công ty. Trường hợp đại hội lần thứ 2 không có đủ số đại biểu cần thiết trong vòng 30 phút kể từ thời điểm ấn định khai mạc cuộc họp thì phải triệu tập đại hội lần thứ 3 trong vòng 20 ngày kể từ ngày dự định tiến hành đại hội lần 2.
  3.  Trong đại hội lần thứ 3 bất kỳ số lượng cổ đông nào tham dự cũng đều hợp lệ và đều có quyền quyết định tất cả các vấn đề của đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018.
Điều 12. Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018:
            Tất cả các nội dung tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018 của Công ty cổ phần Đường bộ Lào Cai phải được Thư ký Đại hội lập thành biên bản. Biên bản cuộc họp được đọc và thông qua trước khi bế mạc cuộc họp và được lưu giữ vào sổ biên bản của công ty.
CHƯƠNG IV
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 13. Một số quy định khác:
1.         Cổ đông tham dự đại hội khi muốn phát biểu ý kiến phải được sự đồng ý của Chủ tọa Đại hội. Cổ đông phát biểu ngắn gọn và tập trung vào đúng những nội dung trọng tâm cần trao đổi, phù hợp với nội dung chương trình của đại hội đã được thông qua. Chủ tọa Đại hội sẽ sắp xếp cho cổ đông phát biểu theo thứ tự đăng ký, đồng thời giải đáp các thắc mắc của cổ đông;
2.         Cổ đông sẽ bị Đoàn chủ tọa đại hội truất quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông khi cố tình không chấp hành các quy định của đại hội, có hành vi gây rối, làm mất trật tự hoặc có hành động gây ảnh hưởng trực tiếp đến công tác điều hành Đại hội.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực của Quy chế :
Quy chế này bao gồm 6 chương, 14 điều, được Ban tổ chức Đại hội cổ đông Công ty Cổ phần Đường bộ Lào Cai áp dụng cho cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018 của Công ty diễn ra vào ngày 27. tháng 4 năm 2018 và có hiệu lực thi hành ngay sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua./.            
 
  TM. BAN TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI
 
 
 
 
Cù Kiên Quyết
 
 
 
 
 
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI
Số: …../TTr-ĐBLC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lào Cai, ngày       tháng     năm 2018
 
 
 
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2017
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG SXKD NĂM 2018
 
          Kính thưa: Đại hội cổ đông Công ty CP Đường bộ Lào Cai
Thay mặt HĐQT tôi xin báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018, cụ thể như sau:
A/ Hoạt động SXKD năm 2017:
     1.Thuận lợi:
+ Sau khi đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần (01/4/2016) với tình hình chung là nguồn nhân lực hiện có nên không xáo trộn nguồn nhân lực, tập thể người lao động đoàn kết.
+ Trong năm 2017, do đã chuyển sang cơ chế hoạt động của công ty cổ phần, hoạt động SXKD luôn được quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh và các Sở ban ngành.
+ Tập thể Ban lãnh đạo, cùng toàn thể người người lao động trong công ty năng động, tích cực tìm kiếm thị trường, quy mô SX để mang lại hiệu quả SXKD.
      + Xây dựng và thực hiện tốt các Quy chế dân chủ của Công ty và sửa đổi, bổ sung kịp thời phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh và mô hình quản lý của đơn vị. Phát huy được quyền làm chủ của người lao động, thực hiện công khai, minh bạch về kế hoạch và kết quả SXKD, hoạt động tài chính, phân phối lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng ... Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty thông qua Đại hội đồng cổ đông và tổ chức Công đoàn.
+ Luôn quan tâm CB-CNLĐ trong đơn vị, cử đi đào tạo để có trình độ chuyên môn, tay nghề đáp ứng được yêu cầu quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Bộ máy tổ chức, nhân sự đã được củng cổ kiện toàn phù hợp với điều kiện tình hình thực tế của đơn vị, bước đầu đi vào hoạt động có nề nếp, hiệu quả.
+ Đấu thầu và trúng thầu 04 gói thầu bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2017-2020.
        2. Khó khăn :
+ Trong điều kiện kinh tế chung của đất nước, nguồn ngân sách hạn hẹp. Nhà nước ngày càng thắt chặt chi phí, dẫn đến nhiều đoàn thanh, kiểm tra. Bên cạnh đó còn có sự cạnh tranh quyết liệt của các đơn vị trong và ngoài nghành Nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý bảo trì đường bộ chưa đáp ứng được so với yêu cầu, nên công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ gặp nhiều khó khăn.      
 
+ Tình trạng lấn chiếm đất hành lang an toàn đường bộ  và số lượng xe ô tô chở vượt quá trọng tải so với thiết kế của đường, ngày càng gia tăng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hư hỏng công trình giao thông đường bộ. Trình độ hiểu biết của người dân địa phương trong công tác bảo vệ hành lang an toàn đường bộ còn hạn chế đồng thời sự quan tâm của các cấp chính quyền Xã, Huyện trong công tác bảo vệ hành lang an toàn đường bộ chưa được thường xuyên.
+ Thiên tai, thời tiết bất thường như mưa bão, lốc xoáy, lũ quyét, mưa tuyết   ảnh hưởng trên diện rộng làm hư hỏng cho các công trình đường bộ. Ảnh hưởng nhiều đến công tác đảm bảo giao thông.
+ Việc bố trí nguồn vốn và thanh quyết toán một số hạng mục công trình còn chậm.
       3. KÕt qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh n¨m 2017.
 
STT Chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị KH 2017 TH 2017 TH/KH
1 Sản lượng sản xuất Km 722 946 131%
2 Tổng doanh thu Tỷ đồng 40 57 142,5%
3 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 1,2 1,22 100%
4 Thu nhập bình quân Triệu đồng 6,5 7,7 113%
5 Cổ tức % 5 6 120%
         
  - Lãnh đạo đơn vị hoàn thành nhiệm vụ quản lý bảo trì đường bộ, sử dụng có hiệu quả kinh tế nguồn vốn đầu tư bảo trì đường bộ được giao.
  - Tổ chức sản xuất, kinh doanh luôn đạt hiệu quả kinh tế, cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
  - Hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đạt 100% kế hoạch giao.
          - ChØ ®¹o c¸c phßng, hạt đội sản xuất trùc thuéc bè trÝ vµ ph©n c«ng lao ®éng hîp lý ®Ó ®¶m b¶o an toàn giao th«ng trong mưa lũ, chuẩn bị phương tiện, máy móc thiết bị phục vụ tốt nhất khi xảy ra tình trạng sạt lở, nguy cơ đứt đường, đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi tình huống.
          -  Th­ưêng xuyªn qu¸n triÖt, chÊp hµnh nghiªm chØnh tho¶ ư­íc lao ®éng tËp thÓ, néi quy lao ®éng vµ quy chÕ qu¶n lý C«ng ty.
- Thùc hiÖn nghiªm chØnh ph¸p luËt vÒ lao ®éng như­: ChÕ ®é BHXH, BHYT, BHTN.
B/ Phương hướng hoạt động SXKD năm 2018:
 
  1. Các chỉ tiêu kế hoạch
      Để xây dựng Công ty Cổ phần Đường bộ Lào Cai trở thành một công ty ổn định và phát triển với trang thiết bị hiện đại, nâng cấp công nghệ, cải thiệt kỹ thuật, nguồn nhân lực từng bước được đào tạo bài bản, chuyên sâu, đủ năng lực đáp ứng mọi nhu cầu trong việc mở rộng thị trường, đồng thời phải xúc tiến và tiếp cận từng bước mở rộng, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh với các đối tác tiềm năng.
Mục tiêu cụ thể là:
 
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2018
1 Sản lượng sản xuất Km 946
2 Tổng doanh thu Đồng 50.000.000.000
3 Lợi nhuận trước thuế Đồng 1.200.000.000
4 Huy động vốn SXKD Đồng 8.000.000.000
5 Thu nhập bình quân người/tháng Đồng 7.000.000
6 Cổ tức dự kiến % ≥ 6
  1. Các giải pháp thực hiện
Để thực hiện được các mục tiêu đề ra cần có các giải pháp hỗ trợ sau:
      1. Giải pháp hỗ trợ phát triển
 
  • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: thông qua các hoạt động hàng ngày, quan hệ về quản trị doanh nghiệp, phong cách quản lý của cán bộ. Mối quan hệ cấp trên cấp dưới, mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng, mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, mối quan hệ doanh nghiệp với gia đình cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp. Mối quan hệ giao tiếp giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với đối tác và khách hàng. Xây dựng môi trường làm việc mang sắc thái của Công ty cổ phần Đường bộ Lào Cai nhưng nhằm tạo một môi trường làm việc lành mạnh tạo cơ hội phát triển cho mỗi lao động cũng như sự phát triển bền vững của Công ty.
  • Xây dựng tiêu chí doanh nghiệp: tạo dựng lòng tin đối với người lao động. Các mục tiêu phát triển Công ty và quyền lợi của người lao động phải được cụ thể hóa, công khai rõ ràng để người lao động hiểu, giám sát và cùng quản lý có như vậy Công ty mới tập trung được ý chí người lao động và người lao động mới gắn bó với tập thể và vì sự nghiệp phát triển chung của Công ty.
  • Đẩy mạnh đầu tư áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý sản xuất kinh doanh nhất là công nghệ quản trị kinh doanh, quản lý nhân sự, áp dụng các phương thức quản lý tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng kinh doanh và dịch vụ.
  • Phát huy vài trò và sức mạnh của các tổ chức đoàn thể chính trị.
  • Đề cao và phát huy sức mạnh đoàn kết, dân chủ, công bằng văn minh.
  1. .Giải pháp marketing.
      Công ty tập trung vào xây dựng một hình ảnh mới, tạo sức hút hơn đối với khách hàng. Thông qua đó tạo điều kiện tiền đề để phát triển hơn các biện pháp quảng bá hình ảnh. Sử dụng hiệu quả các chiến lược marketing sẽ nâng cao hình ảnh, thương hiệu công ty. Điều này không chỉ giúp các đối tác kinh doanh và khách hàng có nhu cầu trong lĩnh vực hoạt động của công ty biết tới công ty nhiều hơn, mà còn giúp công ty có thêm nhiều khách hàng và đối tác mới thông qua các công cụ và phương tiện marketing, truyền thông.
      Công ty đẩy mạnh việc marketing thông qua tất cả các kênh: internet, báo chí, phương tiện truyền thông đại chúng và phát tờ rơi. Đây là công cụ thiết yếu cần sử dụng trong marketing để thực hiện truyền thông tới khách hàng và đối tác..
      Đối với các đối tác kinh doanh, công ty gia tăng các chính sách ưu đãi về giá, thời gian và quyền lợi đối với các đối tác kinh doanh để không chỉ giữ được các đối tác mà còn tìm kiếm thêm nhiều hơn nữa các đối tác khác trong ngành và các lĩnh vực liên quan.
      Công ty lên kế hoạch niêm yết theo Quyết định 51/2014/QĐ-TTg và Nghị định 60/2015/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ. Thông qua việc niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty sẽ có thêm 1 kênh hiệu quả để quảng bá hình ảnh tới các nhà đầu tư, các đối tác và bạn hàng trong và ngoài nước.
 
  1. Giải pháp kinh doanh
      Các doanh nghiệp hiện nay đang hoạt động trong môi trường sản xuất kinh doanh cạnh tranh rất phức tạp và luôn biến đổi. Trước những cơ hội và thách thức của thị trường Công ty Cổ phần đường bộ Lào Cai cần xây dựng một hệ thống thông tin đáp ứng với mô hình doanh nghiệp cổ phần mới để nhanh chóng để đưa ra các quyết định kịp thời trong quá trình sản xuất kinh doanh.
      Tăng cường khâu tiếp xúc khách hàng, tìm kiếm ký kết các hợp đồng xây dựng công trình trong và ngoài ngành. Đẩy nhanh việc đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh, mở rộng ngành nghề kinh doanh, hợp tác xây dựng các công trình đường bộ, vận tải hàng hóa, kinh doanh: Trông giữ xe ngày và đêm, kho, bãi hàng và các dịch vụ khác.
      Công ty sẽ sử dụng các kênh huy động vốn, vay vốn để đầu tư các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, tiếp tục đầu tư các máy móc, thiết bị, phụ tùng và dụng cụ cần thiết phục vụ thi công và sửa chữa các công trình cầu, đường.
      Tập trung đầu tư vào sản phẩm đặc chủng ít đơn vị tham gia vào lĩnh vực đó, giảm áp lực cạnh tranh trong ngành. Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng doanh thu, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
+ Chuẩn bị đấu thầu Quốc lộ.
+Chuẩn bị lắp đặt dây truyền đan rọ thép bằng máy, rọ thép bọc nhựa.
+ Xây trung tâm hội nghị và tổ chức sự kiện Queen Bee.
 
 
  1. Giải pháp nâng cao năng lực công tác quản lý bảo trì, ĐBGT, nhà xưởng, xe máy
  1. Đối với công tác Quản lý bảo trì đường bộ:
      Công ty xác định mục tiêu chiến lược và dài hạn là công tác quản lý duy tu bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường tỉnh và Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Hiện tại với tổng số Km Công ty trúng thầu Quản lý là 946 Km, trong đó QL 225, Đường tỉnh là 720,5 Km. Hai tuyến QL đã thực hiện công tác đấu thầu SCTX từ năm 2015 đến nay,  trong quý II năm 2018 sẽ tiếp tục đấu thầu các tuyến Quốc lộ.
 
  • Tập trung nhân lực cần thiết cho công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên (bình quân 5 km/người) và coi công việc này là một trong những chiến lược sống còn của đơn vị;
  • Các tuyến đã đấu thầu SCTX Công ty xây dựng cơ chế giao khoán cho các đơn vị chủ động trong mọi hoạt động, bên cạnh đó sẽ tổ chức thi đua giữa các đơn vị để có sự so sánh, đánh giá, thưởng, phạt phân minh trong công tác SCTX;
  • Công tác bảo vệ trật tự hành lang ATĐB cần phối hợp với chặt chẽ với chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân ký cam kết việc thực hiện không lấn  chiếm hành lang ATĐB;
  • Công tác duy tu các tuyến đường ngày càng phức tạp đòi hỏi các đơn vị luôn luôn cử cán bộ có kinh nghiệm tuần tra kiểm tra để phát hiện và xử lí kịp thời các vị trí hư hỏng, lấn chiếm hành lang ATĐB trên tuyến.
  • Đầu tư các loại thiết bị, áp dụng các công nghệ tiên tiến phục vụ công tác bảo trì đường bộ theo xu hướng phát triển chung của xã hội các loại mặt đường cấp thấp như láng nhựa, thấm nhập nhựa sẽ dần được thay thế vào đó là mặt đường cấp cao hơn: Mặt đường bê tông xi măng, bê tông Asphalt. Do đó mục tiêu đặt ra là các đơn vị, Hạt đội phải trang bị được máy móc, thiết bị và ô tô tải để đáp ứng nhu cầu chung của xã hội và phù hợp với những vấn đề đặt ra trong thời kỳ hội nhập, CN hóa, hiện đại hóa.
  • Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình sửa chữa thường xuyên do các đơn vị trực thuộc thực hiện, quán triệt các yêu cầu cụ thể đối với từng hạng mục thi công để cán bộ giám sát kiểm tra, đánh giá và yêu cầu đơn vị thực hiện đúng quy trình. Nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Xây dựng những đội sản xuất có chuyên môn đáp ứng với từng ngành nghề cụ thể.
  1. Đối với công tác ĐBGT:
  • Diễn biến của thiên nhiên ngày càng phức tạp đòi hỏi các đơn vị luôn sẵn sàng để đảm bảo giao thông trong mọi tình huống. Tại các (hạt) đội sản xuất luôn luôn cử cán bộ có kinh nghiệm tuần tra kiểm tra để đảm bảo giao thông. Phát hiện và xử lí kịp thời các sự cố hư hỏng cầu đường bộ do mưa bão gây ra.
  • Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương khi có mưa bão sảy ra đảm bảo phương châm 4 tại chỗ (Dự án Vận động Chính sách Phòng chống thiên tai dựa vào cộng đồng); và Thông tư số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của Bộ Giao thông vận tải; Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 08/4/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về công tác phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cức nạn, giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
  • Luôn có phương án bố trí nhân lực, máy móc, vật tư hợp lý để xử lý tình huống khẩn cấp, đảm bảo thông xe trong thời gian nhanh nhất;
  • Phối hợp với các ngành chức năng thuộc tỉnh, huyện xuống các địa phương xác định thiệt hại ban đầu do mưa lũ gây ra đối với hệ giao thông trên địa bàn tỉnh và tổng hợp số liệu báo cáo kịp thời.
  • Thường xuyên phối hợp với chủ đầu tư, tư vấn thiết kế xác định phương án khắc phục tại hiện trường cũng như công tác lập hồ sơ trình duyệt cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo thời gian sớm nhất.
  • Cũng cần có các kiến nghị với UBND tỉnh, và các Ngành chức năng bố trí nguồn kinh phí dự phòng hàng năm để phục vụ công tác khắc phục hậu quả bão lụt, cũng như công tác thanh quyết toán các công trình đã hoàn thành. 
  • Tổ chức tuyên truyền, phổ biến trong nhân dân để mỗi người dân nâng cao ý thức, thực hiện tốt Pháp lệnh phòng chống lụt bão và có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả bão lũ như thông tin kịp thời cho đơn vị quản lý đường gần nhất khi mưa lũ gây tắc giao thông, hỗ trợ nhân lực, vật liệu khi cần huy động ứng cứu.
  1. Đối với nhà xưởng, xe máy:
- Chiến lược đầu tư và phát triển công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển mở rộng quy mô sản xuất. Nắm bắt được tầm quan trọng đó Công ty sẽ đầu tư vào việc phát triển công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại, phát sinh từ cơ sở vật chất và máy móc công nghệ công ty đang sử dụng. Tự đầu tư phát triển không chỉ giúp tận dụng lực lượng lao động được đào tạo tốt từ các trường đại học cao đẳng, mà còn giúp công ty tiết kiệm rất nhiều chi phí sửa chữa, thay thế, mua mới các trang thiết bị vẫn còn trong khả năng sử dụng khi được sử dụng, nâng cấp đúng cách.
          - Tiếp tục đầu tư, cải thiện hệ thống máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện đại. Công ty sẽ dành nhiều sự quan tâm trong việc đề ra các chiến lược đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động của công nhân, sản lượng, tăng sức cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trên thị trường. Việc giảm chi phí đồng nghĩa với lợi nhuận được gia tăng, giúp người lao động tăng thêm thu nhập, đóng góp nhiều hơn vào ngân sách nhà nước.
          - Khai thác triệt để diện tích nhà xưởng, kho bãi còn để trống ( ví dụ: cho thuê mặt bằng, kho bãi, đầu tư dây truyền sản xuất thiết bị an toàn giao thông...) để tăng thêm nguồn thu và việc làm cho người lao động.
 
  1. Gải pháp phát triển nguồn nhân lực
      Sau 2 năm cổ phần hóa, công ty thực hiện sắp xếp lại lao động phù hợp và tối ưu cho hoạt động kinh doanh tại công ty. Sắp xếp hợp lý sẽ giúp tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp, nâng cao năng suất lao động. Đây là một trong những nhân tố quan trọng đóng góp không nhỏ tới việc gia tăng lợi nhuận của công ty và lợi ích cho người lao động. Công ty hướng tới ổn định đội ngũ nhân sự hiện tại được chọn lọc để phù hợp với yêu cầu tại.Đồng thời vẫn lên kế hoạch xây dựng đội ngũ kế cận trong tương lai, luôn sẵn sàng đảm đương nhiệm vụ kịp thời khi phát sinh nhu cầu nhân sự mới hoặc thay thế. Đội ngũ nhân sự được ban lãnh đạo hoạch định trong tuyển chọn, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực dồi dào từ các trường đại học, cao đẳng trong ngành và ngoài ngành, các ngành lĩnh vực liên quan.
      Đối với người lao động Công ty sẽ tiếp tục đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề, kỹ thuật để phù hợp hơn với nhu cầu hoạt động và ngành nghề hoạt động tại công ty trong tương lai. Các cán bộ, công nhân viên của công ty sẽ tiếp tục được đào tạo chuyên sâu hơn về kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng phần mềm, kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng mỗi năm.
          Chính sách đãi ngộ với người lao động cũng được quan tâm đúng mức hơn, người lao động làm việc tại công ty sẽ được hưởng các chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phân minh, rõ ràng hơn.
      Công ty đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất, luôn khuyến khích tinh thần lao động của cán bộ công nhân viên, có phần thưởng cho cán bộ lao động tốt, tuân thủ quy định công ty, có sáng kiến sáng tạo góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Qua đó nâng cao năng suất lao động, cạnh tranh tốt hơn trong lĩnh vực mà công ty hoạt động.
 
  1. Giải pháp về vốn.
Trong sản xuất kinh doanh vốn là một trong yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh. Chính vì vậy phương án về vốn luôn là nhiệm vụ thường xuyên. Về giải pháp huy động vốn, Công ty cần:
 
  • Đưa ra các biện pháp thu hút, kêu gọi vốn đầu tư của các tổ chức xã hội.
  • Tăng cường quan hệ để vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
  • Huy động vốn từ các đối tác.
Bên cạnh đó, xác định công tác quản lý vốn là một trong những công tác rất quan trọng, xong việc quản lý vốn phải gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ sở:
 
  • Quản lý vốn chặt chẽ.
  • Hạch toán chính xác tính đầy đủ khấu hao tài sản.
  • Khai thác tối đa công suất trang thiết bị nhằm giảm chi phí, hạ giá thành.
  • Khai thác hiệu quả lợi thế thương mại và nâng cao hiệu quả sử dụng mạng lưới.
  • Tận thu các nguồn lực tài chính.
  • Tiết giảm chi phí, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
  • Thực hiện đúng các chế độ qui định về tài chính.
  • Đối với vốn lưu động: Quản lý chặt chẽ hàng hóa tồn kho, tiền mặt, các khoản phải thu và vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản. Có qui chế và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác quản lý tài chính.
C/ Kế hoạch chi trả cổ tức 2018
 
  •     Chi trả cổ tức 1 lần/năm vào dịp sau đại hội cổ đông thường niên, chậm nhất là 01 quý.
  •     Căn cứ việc chi trả cổ tức năm 2017, Công ty phấn đấu chi trả cổ tức năm 2018 tối thiểu bằng 6%/năm trở lên.
 
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, HĐQT.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
 
   
 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam
CÔNG TY CP ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
   
Số:    /BC-HĐQT

Lào Cai, ngày      tháng     năm 2018

 
 
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2017
 
 
            Căn cứ khoản 2 điều 26, ch­ương III điều lệ Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai về thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông; khoản 2 điều 39 quy định quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT.
         Căn cứ nghị quyết HĐQT ngày 25/ 3 /2018 về việc tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2018.
         Hội đồng quản trị Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai xin báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2017. Nội dung cụ thể như­ sau:
          I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
          1. Thuận lợi:
+ Trong năm 2017 vừa qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn đ­ược sự quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi của UBND tỉnh Lào Cai và các ban ngành chức năng của tỉnh.
+ Tập thể Ban lãnh đạo, HĐQT năng động, tích cực tìm kiếm thị trường mở rộng quy mô sản xuất, tìm kiếm việc làm đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập, đảm bảo các chế độ chính sách đối với người lao động.
+ Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy được quyền làm chủ của người lao động.
+ Xây dựng và thực hiện tốt các Quy chế dân chủ của Công ty và sửa đổi, bổ sung kịp thời phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh và mô hình quản lý của đơn vị. Phát huy được quyền làm chủ của người lao động, thực hiện công khai, minh bạch về kế hoạch và kết quả SXKD, hoạt động tài chính, phân phối lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng ... Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty thông qua Đại hội đồng cổ đông và tổ chức Công đoàn.
+ CB-CNLĐ trong đơn vị có trình độ chuyên môn, tay nghề đáp ứng được yêu cầu quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty, tập thể người lao động đoàn kết nội bộ tốt.
+ Sau khi thực hiện công tác cổ phần hóa doanh nghiệp, bộ máy tổ chức nhân sự đã được củng cổ kiện toàn phù hợp với điều kiện tình hình thực tế của đơn vị, bước đầu đi vào hoạt động có nề nếp, hiệu quả.
+ Các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ. Năm 2017 đều đạt kết quả trong sạch, trong sach vững mạnh xuất sắc. Thực hiện tốt công tác an ninh quốc phòng, đảm bảo an toàn trật tự trong doanh nghiệp.
 
 
 
 
2. Khó khăn :
+ Nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý bảo trì đường bộ chưa đáp ứng được so với yêu cầu, nên công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ gặp nhiều khó khăn.
+ Tình trạng lấn chiếm đất hành lang an toàn đường bộ và số lượng xe ô tô chở vượt quá trọng tải so với thiết kế của đường, ngày càng gia tăng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hư hỏng công trình giao thông đường bộ.
+ Trình độ hiểu biết của người dân địa phương trong công tác bảo vệ hành lang an toàn đường bộ còn hạn chế đồng thời sự quan tâm của các cấp chính quyền Xã, Huyện trong công tác bảo vệ hành lang an toàn đường bộ chưa được thường xuyên.
+ Thiên tai, thời tiết bất thường như mưa bão, lốc xoáy, lũ quyét, mưa tuyết   ảnh hưởng đến cuộc sống của người lao động và gây hư hỏng cho các công trình đường bộ. Ảnh hưởng nhiều đến công tác đảm bảo giao thông trong mùa mưa lũ và ngay cả trong mùa khô.
+ Việc bố trí nguồn vốn và thanh quyết toán một số hạng mục công trình còn chậm.
          II. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2017.
          Xuất phát từ những thuận lợi, khó khăn trên, trong năm 2017 HĐQT đã đề ra nhiều chủ tr­ương, giải pháp cụ thể phù hợp với tình hình thực tế và xu hư­ớng chung của các doanh nghiệp,  mạnh dạn đổi mới chủ trương đầu tư xây dựng trung tâm tổ chức sự kiện QUEEN BEE nhằm mở rộng mô hình sản xuất, kinh doanh tìm kiếm thêm việc làm cho người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất để v­ượt qua các hạn chế tác động của những khó khăn khách quan, chủ quan trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đồng thời tăng c­ường công tác giáo dục tư­ tư­ởng, động viên CBCNV- LĐ nỗ lực phấn đấu với quyết tâm cao nhất cụ thể :
      1. Lãnh đạo công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân sự:
- Quán triệt đến CBCNV-NLĐ xác định quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức. Bố trí điều động nhân sự phù hợp với năng lực chuyên môn, điều kiện thực tế của từng đơn vị sản xuất.
- Tập trung xây dựng và sớm thực hiện các chính sách thu hút lao động có năng lực và tay nghề cao, bổ sung vào các vị trí còn thiếu và yếu tại Công ty.
- Tiếp tục hoàn thiện việc tổ chức, tuyển dụng nhân sự lao động đủ khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
          2. Về công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh:
          - Ngay từ những ngày đầu năm 2017, HĐQT và Ban giám đốc công ty đã chủ động đề xuất với các ngành chức năng của tỉnh để công ty đư­ợc tham gia thực hiện các dự án quản lý và sửa chữa thường xuyên đường bộ trên địa bàn toàn tỉnh và một số chư­ơng trình khác; đồng thời trực tiếp phối hợp với UBND các huyện, xã, ngành chức năng khác để đôn đốc triển khai thực hiện công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ được kịp thời và hiệu quả.
      - Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ phối hợp xây dựng ph­ương án khoán công tác sửa chữa thường xuyên và đư­a ra Hội nghị giao ban cán bộ lãnh đạo toàn công ty bàn bạc thống nhất. Xây dựng định mức giao khoán nội bộ trên cơ sở các quy định của nhà nước để áp dụng cho các công trình ĐBGT và các công trình chưa có hồ sơ được cấp trên phê duyệt, nhằm giảm thiểu sai sót, thời giam cập nhật chứng từ cho các đơn vị thi công.
        - Thực hiện tốt công tác chỉ đạo, điều hành việc xây dựng kế hoạch triển khai  đấu thầu các tuyến đường tỉnh lộ theo quy định.
- Tổ chức, điều hành làm tốt công tác QLSCTX đường bộ, ĐBGT thông suốt trong mọi tình huống.
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tối đa các sản phẩm không đạt yêu cầu, tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra.
- Phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư, tư vấn thiết kế để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoàn công các công trình ĐBGT đúng, đủ đảm bảo quyền lợi cho đơn vị thi công .
- Phối hợp chặt chẽ với phòng liên quan để giải quyết công việc đạt hiệu quả.
3. Chỉ đạo công tác tài chính:
- Chủ động xây dựng kế hoạch về tài chính, tạm ứng với chủ đầu tư và huy động vốn của các đơn vị, cá nhân.
- Thanh toán kịp thời các chế độ cho người lao động theo quy chế của công ty.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các thủ tục, chứng từ liên quan đến công tác thanh quyết toán các công trình, kịp thời phát hiện các chứng từ, thủ tục chưa hợp lệ để các đơn vị thi công và các phòng liên quan sửa đổi, bổ xung kịp thời hạn.
- Phối hợp chặt chẽ với phòng liên quan để giải quyết công việc đạt hiệu quả.
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ các Sở, ban nghành, các doanh nghiệp để thanh toán các công nợ còn nợ đọng.
4. Nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh:
- Tham gia đấu thầu công tác SCTX và các công trình XD giao thông khác.
- Khai thác mọi nguồn lực đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị mới như máy xúc, máy lu, ô tô vận chuyển, thiết bị nhà xưởng…
- Thống nhất chủ trương huy động vốn, triển khai công tác đầu tư xây dựng trung tâm tổ chức sự kiện QUEEN BEE theo Quyết định của UBND tỉnh Lào Cai đã phê duyệt.
- Khai thác hết tiềm năng của toàn thể công nhân lao động, có kế hoạch sử dụng hiệu quả những người có năng lực, chuyên môn, tay nghề cao.
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy điều hành Công ty, ban hành các quyết định, quy chế, quy định…, đề ra hàng loạt biện pháp đồng bộ cụ thể như: tiếp tục sắp xếp lại bộ máy tổ chức và nhân sự tại một số phòng ban, Hạt, đội. Hoàn thiện, bổ
xung quy chế khen thưởng, kỷ luật nhằm khuyến khích, xử lý đúng đối tượng.
          * Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2017.
 
Các chỉ tiêu

ĐVT

TH   năm 2017 So với  KH
(%)
So với  cùng kỳ năm trước
(%)
Ghi chú
Tổng doanh thu tỷ đồng 57, 142,5 152  
Nộp ngân sách tỷ đồng 2,1 100 131  
Lợi nhuận sau thuế (+/-)   tỷ đồng 1,22 100 122  
Thu nhập bình quân tháng triệu đ 7,7 113 105  
Công tác ĐƠĐN-XHTT triệu đ 15,8      
  - Lãnh đạo đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý bảo trì đường bộ, sử dụng có hiệu quả kinh tế nguồn vốn đầu tư bảo trì đường bộ được giao.
  - Tổ chức sản xuất, kinh doanh luôn đạt hiệu quả kinh tế, cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
  - Nghĩa vụ nộp ngân sách đạt 100 % kế hoạch giao.
          - Chỉ đạo các phòng, hạt đội sản xuất trực thuộc bố trí và phân công lao động hợp lý để đảm bảo an toàn giao thông trong mùa mưa lũ, chuẩn bị phương tiện, máy móc thiết bị phục vụ tốt nhất khi xảy ra tình trạng sạt lở, nguy cơ đứt đường, đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi tình huống.
          -  Th­ường xuyên quán triệt, chấp hành nghiêm chỉnh thoả ư­ớc lao động tập thể, nội quy lao động và quy chế quản lý Công ty.
- Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về lao động như­: Chế độ BHXH, BHYT, BHTN. Tổ chức tốt việc khám chữa bệnh thường xuyên định kỳ cho người lao động.
          - Thực hiện triên khai đầy đủ kịp thời các Thông tư, Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng, nâng bậc lư­ơng và các chế độ khác cho ng­ười lao động đảm bảo công khai, minh bach.
          - Trong năm 2017 HĐQT đó xem xÐt tuyển dụng thêm lao ®éng 05 người, chÊm døt H§L§ 04 CBCNV, nghỉ hưu trí: 03 người, tuyển dụng thêm lao ®éng 05 người. Tổng số lao động đến 31/12/2017 còn 149 người ( trong đó nam 88, nữ 61)
           5. Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động doanh nghiệp:
          - Th­ường xuyên theo dõi nắm bắt, đánh giá, rút kinh nghiệm tình hình thực hiện ph­ương án khoán của các đơn vị trực thuộc để có biện pháp chỉ đạo, tạo điều kiện để các Hạt đội sản xuất thực hiện phư­ơng án khoán của công ty giao.         
           - Định kỳ phân công các cán bộ nghiệp vụ xuống cơ sở kiểm tra giám sát các đơn vị Hạt đội trong việc chấp hành Nội quy, Quy chế quản lý công ty, quy định về quản lý SCTX đường bộ, bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ. công tác đảm bảo giao thông.
          - Kiểm soát chặt chẽ chi phí nội bộ, giao dch, chi phí quản lý doanh nghiệp; rà soát loại bỏ các chi phí không đúng quy định của Nhà nư­ớc và quy chế quản lý công ty. Th­ường xuyên chỉ đạo, nhắc nhở  cán bộ CNV các phòng, trạm tiết kiệm trong sử dụng điện, n­ước, điện thoại, văn phòng phẩm để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
           III. NHỮNG TỒN TẠI CẦN KHẮC PHỤC:
          Mặc dù hoạt động của HĐQT đã có nhiều cố gắng và đạt đư­ợc những kết quả nhất định, song còn bộc lộ những tồn tại cụ thể là:
          - Công tác giáo dục chính trị, t­ư tư­ởng và ý thức tổ chức kỷ luật lao động chưa thực sự hiệu quả, ch­ưa có biện pháp hiệu quả để tập hợp cán bộ, người lao động cùng chăm lo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, do đó tinh thần trách nhiệm của một số CBCNV chư­a cao, còn mang t­ư t­ưởng bao cấp. Cá biệt một số đơn vị Hạt đội ng­ười lao động ch­ưa thực sự toàn tâm toàn ý với công việc chung, làm việc hiệu quả chư­a cao, đi muộn về sớm, không tích cực đối với công việc được giao.
          - Công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh của HĐQT có lúc có nơi chư­a thật nhịp nhàng, chư­a nhạy bén, ch­ưa quan tâm chỉ đạo đổi mới phư­ơng thức ­ để cạnh tranh với đối tác.
          - Năm 2017 mặc dù HĐQT, Ban giám đốc đã có rất nhiều cố gắng lãnh đạo điều hành công tác khoán sửa chữa thường xuyên đối với các đơn vị, thực hiện thành công công tác đấu thầu các tuyến đường tỉnh lộ, tuy nhiên đang trong bước đầu thử nghiệm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nên hiệu quả vẫn chưa cao.
          - Việc sắp xếp tinh giảm biên chế tuy số lư­ợng giảm như­ng chất lư­ợng lao động chưa đ­ược nâng lên. Tình trạng một số Hạt thiếu cán bộ quản lý có năng lực nh­ưng không có ngư­ời thay thế;
           - Năng lực tổ chức và điều hành hoạt động doanh nghiệp của HĐQT còn hạn chế, chư­a theo kịp với cơ chế thị tr­ường. 
Trên đây là báo cáo hoạt động của HĐQT năm 2017, kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, tham gia ý kiến đóng góp.
 
                                                                          TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ    
                                                                                                     CHỦ TỊCH  
 
 
 
 
                                                                                                            Cù Kiên Quyết
                                                                                                     
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NĂM 2017
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ
LÀO CAI
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Kính thưa: - Đoàn Chủ Tịch

          - Thưa toàn thể đại hội
          Với chức năng, nhiệm vụ được giao, thay mặt phòng Kế toán, tôi xin trình bày toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 với các nội dung sau:
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, ngành nghề chủ yếu: Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, sản xuất, sửa chữa, lắp đặt các phụ kiện công trình đường bộ; khai thác, sản xuất các loại vật liệu xây dựng công trình giao thông. Xây dựng, tái thiết và sửa chữa lớn công trình giao thông đường bộ; cho thuê máy thi công công trình, cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng làm việc.
1.1. Quy mô hoạt động kinh doanh
        Công ty có vốn điều lệ  là: 11.386.890.000  đồng (Mười một tỷ, ba trăm tám mươi sáu triệu, tám trăm chín mươi nghìn đồng). Được chia thành  1.138.689 cổ phần phổ thông, giá trị mỗi cổ phần là 10.000 đồng (VND).
 

II. CƠ SỞ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2017

2.1. Nguồn tài liệu phân tích
Báo cáo tài chính năm, gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán                                 Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh     Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ                         Mẫu số B 03 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính            Mẫu số B 09 – DN
2.1.1. Bảng cân đối kế toán
 
                                  Đơn vị tính VNĐ  
Tài sản Mã số Thuyết minh Số cuối kỳ       Số đầu kỳ           
 
1 2 3 4 5  
A-TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100   65.997.467.486 49.395.500.619  
I - Tiền và các khoản tương đương tiền 110   7.050.078.259 1.154.037.821  
  1. Tiền 111 V.01 7.050.078.259 454.037.821  
  2. Các khoản tương đương tiền 112     700.000.000  
II - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02      
III - Các khoản phải thu ngắn hạn 130   27.851.681.167 24.241.870.351  
  1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131   27.368.509.646 24.177.639.438  
  2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132   267.247.071 43.377.761  
  6. Phải thu ngắn hạn khác 136 V.03 215.924.450 20.853.152  
IV - Hàng tồn kho 140   31.095.708.060 23.999.592.447  
  1. Hàng tồn kho 141 V.04 31.095.708.060 23.999.592.447  
V - Tài sản ngắn hạn khác 150   0 0  
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+240+250+260) 200   6.006.818.221 6.656.796.707  
I - Các khoản phải thu dài hạn 210   -114.720.650    
  6. Phải thu dài hạn khác 216 V.07      
  7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi(*) 219   -114.720.650    
II - Tài sản cố định 220   6.097.932.871 6.528.126.707  
  1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 6.097.932.871 6.528.126.707  
             - Nguyên giá 222   11.149.303.365 12.411.923.401  
             - Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 223   -5.051.370.494 -5.883.796.694  
  2. Tài sản cố đinh thuê tài chính 224 V.09      
  3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10 0 0  
             - Nguyên giá 228   40.000.000 40.000.000  
             - Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 229   -40.000.000 -40.000.000  
III - Bất động sản đầu tư 230 V.12      
IV- Tài sản dở dang dài hạn 240        
V - Các khoản đầu tư tài chính 250        
VI - Tài sản dài hạn khác 260   23.606.000 128.670.000  
  1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 23.606.000 128.670.000  
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100+200) 270   72.004.285.707 56.052.297.326  
C - NỢ PHẢI TRẢ ( 300 = 310+330 ) 300   60.067.399.108 44.415.410.727  
I - Nợ ngắn hạn 310   60.067.399.108 44.415.410.727  
   1. Phải trả người bán ngắn hạn 311   315.556.136 941.196.000  
   2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312   18.986.000 18.986.000  
   3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 313 V.16 3.033.208.830 769.979.953  
   4. Phải trả người lao động 314   20.005.493.320 11.794.476.620  
   5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315 V.17 355.583.333    
   9. Phải trả ngắn hạn khác 319 V.18 32.233.858.795 26.652.561.971  
  10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320   3.840.551.650 4.043.044.800  
  11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321        
  12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322   264.161.044 195.165.383  
  13. Quỹ bình ổn giá 323        
  14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chinh phủ 324        
II - Nợ dài hạn 330   0 0  
   1. Phải trả người bán dài hạn 331        
   13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343        
D - VỐN CHỦ SỞ HỮU ( 400 = 410+430 ) 400   11.936.886.599 11.636.886.599  
I-  Vốn chủ sở hữu 410 V.22 11.936.886.599 11.636.886.599  
    1. Vốn góp của chủ sở hữu 411   11.386.886.599 11.386.886.599  
    8. Qũi đầu tư phát triển 418   550.000.000 250.000.000  
II - Nguồn kinh phí và quỹ khác 430   0 0  
     1. Nguồn kinh phí 431 V.23      
     2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432        
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440   72.004.285.707 56.052.297.326  
 
 
 
 
2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
 
STT Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh SỐ CUỐI KỲ SỐ ĐẦU KỲ
A B 1 2 3 4
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 57.183.982.456 38.544.236.920
2  Các khoản giảm trừ 02   95.692.728 995.240.908
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( 10 = 01-02 ) 10   57.088.289.728 37.548.996.012
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 50.941.239.724 32.894.926.428
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( 20 = 10-11 ) 20   6.147.050.004 4.654.069.584
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 29.796.380 46.544.692
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 306.079.307 171.760.885
    Trong đó: Lãi vay phải trả 23   306.079.307 171.760.885
8 Chi phí bán hàng 25   - -
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26   4.857.799.950 3.453.853.597
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
{ 30 =  20 + (21-22) - (25+26) }
30   1.012.967.127 1.074.999.794
11 Thu nhập khác 31   532.002.131 192.072.957
12 Chi phí khác 32   7.207.745 9.497.751
13 Lợi nhuận khác ( 40 = 31-32 ) 40   524.794.386 182.575.206
14 Tổng lợi nhuận trước thuế ( 50 = 30+40 ) 50   1.537.761.513 1.257.575.000
15 Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN        
16 Chi phí thuế thu nhập DN 51 VI.30 308.593.852 251.515.000
17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.30    
18  Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
( 60 = 50-51-52 )
60   1.229.167.661 1.006.060.000
 
2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.1.4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Kết cấu của bản thuyết minh báo cáo tài chính gồm các phần:
- Đặc điểm hoạt động của  doanh nghiệp
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
- Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 
2.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính
2.2.1.1.  Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán:
     BẢNG PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT
                                                                                                        Đơn vị tính: đồng
 
Chỉ tiêu NĂM 2017 NĂM 2016 BIẾN ĐỘNG
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Mức tăng, giảm Tỷ lệ (%)
TÀI SẢN 72.004.285.707 100 56.052.297.326 100 15.951.988.381 28.45
A- Tài sản ngắn hạn 65.997.467.486 91,66 49.395.500.619 88,12 16.601.966.867 29,61
B-Tài sản dài hạn 6.006.818.221 8,34 6.656.796.707 11,88 (649.978.486) -1,16
NGUỒN VỐN 72.004.285.707 100 56.052.297.326 100 15.951.988.381 28,45
A- Nợ phải trả 60.067.399.108 83,42 44.415.410.727 79,24 15.651.988.381 27,92
B- Vốn chủ sở hữu 11.936.886.599 16,58 11.636.886.599 20,76 300.000.000 0,53
Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán của công ty vào ngày 31/12/2017, ta thấy quy mô về tổng tài sản và vốn của công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng 28,45% tương ứng 15.951.988.381 đồng.
* Về tài sản: Tăng chủ yếu là đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng 16.601.966.867 đồng, tương ứng tăng 29,61%. Nguyên nhân do các khoản phải thu ngắn hạn (phải thu của khách hàng) và hàng tồn kho (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) tăng lên khá cao.
- Về cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng khá cao, cụ thê năm 2016 là 49.395.500.619 đồng chiếm 88,12% trên tổng tài sản, và năm 2017 là 65.997.467.486 đồng chiếm 91,66% trên tổng tài sản (tỷ trọng trên tài sản ngắn hạn tăng  3,54% so với năm trước).
- Ngược lại tài sản dài hạn của công ty năm 2017: Về cơ cấu tài sản dài hạn của công ty, năm 2016 là 6.656.796.707 đồng chiếm 11,88% trên tổng tài sản, và năm 2017 là 6.006.818.221 đồng, chiếm 8,34% trên tổng tài sản. So với năm 2016 giảm 649.978.486 đồng, tương ứng (tỷ trọng trên tài sản dài hạn giảm 3,54% so với năm trước). Nguyên nhân do các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm (tài sản cố định giảm).
Như vậy: Mức độ tăng tổng tài sản năm 2017 so 2016 tương đối cao 15.951.988.381 đồng (28,45%). Với mức độ, cơ cấu, tỷ trọng về tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng khá cao trên thể hiện sự chủ động, dễ dàng chuyển đổi, tính thanh khoản cao, không bị phụ thuộc vào các yếu tố đầu tư dài hạn. Điều này cho thấy Công ty phát triển theo chiều hướng tốt, với quy mô sản xuất ngày càng tăng.
Tuy nhiên hiện nay chênh lệch tỷ trọng giữa cơ cấu, tỷ trọng về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khá cao, trong năm tới cần tăng thêm đầu tư vào tài sản cố định, máy mọc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh để đảm bảo cơ cấu, tỷ trọng hợp lý hơn, chú trọng nhiều đến đầu tư tài chính dài hạn.
*Xét về nguồn vốn:
Nguồn vốn năm 2017 so với năm 2016 tăng 15.951.988.381 đồng, tương ứng tăng 28,45%. Nguyên nhân do các khoản nợ ngắn hạn tăng lên.
- Về cơ cấu nợ phải trả cụ thể năm 2016 là 44.415.410.727 đồng chiếm 79,24% trên tổng nguồn vốn, và năm 2017 là 60.067.399.108 đồng chiếm 83,42% trên tổng nguồn vốn (tỷ trọng trên nợ phải trả tăng 4,18% so với năm trước), trong đó tỷ trọng nợ vay ngân hàng, nợ thuế, các khoản đóng góp năm 2017 giảm so năm 2016, điều đó đã chứng minh khả năng tài chính để trang trải, trả nợ các khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo quyền lợi và thu nhập của người lao động.
- Về cơ cấu vốn chủ sở hữu năm 2016 là 11.636.886.599 đồng chiếm 20,76% trên tổng nguồn vốn, và năm 2017 là 11.936.886.599 đồng chiếm 16,58% trên tổng nguồn vốn (tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên nợ phải trả giảm 4,18% so với năm trước). 
  Như vậy: Với cơ cấu, tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu giảm cho thấy mặc dù vốn chủ sở hữu tăng rất nhỏ (bổ sung quỹ đầu tư phát triển 300.000.000 đồng so năm 2016), trong khi vốn góp của chủ sở hữu không tăng, với mức tăng chi phí và doanh thu có nghĩa mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tăng nhưng vẫn không cần tăng vốn chủ sở hữu, việc kinh doanh đảm bảo hiệu quả.
Trên đây chỉ là cơ sở đánh giá tổng quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán là phân tích kết cấu các loại vốn, nguồn vốn. Thông qua đó có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo năm 2017.
 
2.2.1.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU
TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2017                       
                                                                                                                        Đơn vị tính: đồng
 
 
Chỉ tiêu
Năm 2017 Năm 2016 Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Mức tăng giảm Tỷ trọng (%)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 57.183.982.456  
100
38.544.236.920  
100
18.639.745.536 48.36
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 95.692.728   995.240.908   (899.548.180) -90.38
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( 10=01-02) 57.088.289.728  
 
100
37.548.996.012  
 
100
19.539.293.716 52,03
 
4. Giá vốn hàng bán
50.941.239.724  
89,2
32.894.926.428  
87,6
18.046.313.296  
54,86
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 6.147.050.004  
 
 
10,8
4.654.069.584  
 
 
12,4
1.492.980.420 32, 08
6. Doanh thu hoạt động tài chính 29.796.380  
 
46.544.692   (16.748.312)  
7. Chi phí tài chính 306.079.307  
 
171.760.885   134.318.422  
- Trong đó: Chi phí lãi vay 306.079.307  
 
171.760.885   134.318.422  
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.857.799.950   3.453.853.597  
 
1.403.946.353  
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
[30=20+(21-22)-(24+25]
1.012.967.127   1.074.999.794   (62.032.667)  
11. Thu nhập khác 532.002.131   192.072.957   339.929.174  
12. Chi phí khác 7.207.745   9.497.751   (2.290.006)  
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 524.794.386   182.575.206   342.219.180  
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 1.537.761.513   1.257.575.000   280.186.513 22,28
15. Chi phí thuế TNDN 308.593.852   251.515.000   57.078.852  
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 1.229.167.661   1.006.060.000   223.107.661 22,17
18. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn góp chủ sở hữu 10,79%   8,83%   1,96%  

- Qua bảng phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy toàn bộ các chỉ tiêu năm 2017 đều tăng so năm 2016, cụ thể doanh thu tăng, giá vốn tăng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả cuối cùng được thể hiện tổng lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng so với năm 2016 là 280.186.513 đồng, tương ứng tăng 22,28 %, lợi nhuận năm sau luôn lớn hơn lợi nhuận của năm trước điều đó đã thấy được tình hình kinh doanh của công ty đang được mở rộng và kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện nhà nước còn nợ tiền khối lượng, dẫn đến vốn phải đi vay ngân hàng và nợ công nhân viên chức, nợ thuế… ở mức độ cho phép.

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Năm 2017: 10,79%; năm 2016: 8.83%, tăng 1,96%
 

2.2.1.3. Phân tích tỷ lệ chi trả cổ tức

- Năm 2017: 683.208.000đ; năm 2016: 569.300.000đ, tăng : 113.908.000đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 20%
 

2.2.1.4. Phân tích các chỉ tiêu khác: Thu nộp ngân sách, tổng quỹ lương, thu nhập bình quân  

      + Tình hình thu nộp ngân sách nhà nước:     Năm 2017                Năm 2016
 
  • Số phải nộp:                           4.394.070.670            2.988.468.161
  • Số đã nộp:                               2.130.841.793           1.650.533.826
         Số phải nộp tăng so với năm 2016: 1.405.602.509đ, tương ứng tăng 47%;
         Số đã nộp tăng so với năm 2016: 480.307.967đ, tương ứng tăng 29%
      +  Tổng quỹ lương:
Năm 2017: 16.906.217.000đ; năm 2016: 10.945.073.900đ, tăng : 5.961.143.100đ, tương ứng tăng 54%
      + Thu nhập bình quân người lao động/tháng
Năm 2017: 7.700.000đ/người/tháng; năm 2016: 7.350.000đ/người/tháng, tăng: 350.000đ, tương ứng tăng 5%.                   
Tóm lại: Phân tích hoạt động tài chính năm 2017 của công ty có thể đánh giá tổng quát như sau:
* Kết quả đạt được:
 

- Các chỉ tiêu kinh tế năm 2017 đều tăng so năm 2016, cụ thể doanh thu tăng, lợi nhuận tăng điều đó đã thấy được tình hình kinh doanh của Công ty đang được mở rộng và kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện khó khăn nhờ có sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo, sự nỗ lực đồng tâm, hiệp lực của cán bộ CNVC, người lao động và của tập thể Công ty. Công ty đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017, nổi bật ở một số chỉ tiêu:

          + Quyền lợi, đời sống, việc làm được đảm bảo ổn định;
          + Thu nhập bình quân tăng; tạo thêm phúc lợi cho người lao động;
          + Đảm bảo nghĩa vụ đóng góp với nhà nước và các tổ chức xã hội;  
* Kiến nghị, giải pháp:
+ Các khoản phải thu ngắn hạn (phải thu của khách hàng) và hàng tồn kho (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) khá cao, trong năm tới đề nghị Ban lãnh đạo Công ty chỉ đạo, các phòng ban, quan tâm phối hợp, tập trung nhân lực, máy móc thiết bị, đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành các công trình, hạng mục. Công ty có giải pháp tăng cường mối quan hệ, làm việc với các cơ quan, Ban, ngành để bổ sung vốn kịp thời cho các công trình, sớm thu hồi vốn, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả cao hơn.
+ Trong thời gian tới cần có chủ trương đầu tư thêm tài sản cố định (tăng đầu tư dài hạn) để đảm bảo tính chất cân đối về tài sản, tăng năng lực máy móc thiết bị cho Công ty.
+ Trích lợi nhuận để tăng bổ sung hàng năm cho quỹ đầu tư phát triển để tăng nguồn vốn, mở rộng SXKD của Công ty có chiến lược phát triển dài hạn bền vững hơn.
+ Các năm tới có thể chi trả cổ tức bằng cổ phiếu bằng cách phát hành cổ phiếu, nhằm mục đích để tăng số cổ phần cho các cổ đông, tăng vốn điều lệ của Công ty, hạn chế được khoản nộp thuế thu nhập cá nhân khi chi trả cổ tức bằng tiền mặt.
Kính thưa: Đại hội
Trên đây là khái quát nội dung về tình hình hoạt động tài chính của Công ty năm 2017, là tiền đề để Công ty tiếp tục sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả năm 2018. Trước mắt còn rất nhiều khó khăn thử thách, rất mong được các đồng chí trong Ban lãnh đạo, cán bộ CNVC tạo điều kiện, ủng hộ, giúp đỡ để Phòng kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cuối cùng xin kính chúc các đồng chí mạnh khỏe, gia đình hạnh phúc, chúc Đại hội thành công tốt đẹp./.
                                                                    Lào Cai, ngày 15 tháng  4  năm 2018                  .              PHÒNG TCKT                                                    CHỦ TỊCH HĐQT
 
 
                                                                                                                                                         Nguyễn Thị Loan                                                 Cù Kiên Quyết
 
 CTY CP ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
         BAN KIỂM SOÁT                                       Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
                                                   
        Số : 01 /BCKS                                      Lào cai, ngày     tháng 4 năm 2018
 
 
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
TRÌNH ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2018
         
 
                     Kính thưa :   Đoàn chủ tịch cùng toàn thể đại hội                                        
 
     - Căn cứ vào điều lệ, quy chế hoạt động của công ty CP Đường bộ Lào cai;
     - Căn cứ vào quyết toán tài chính năm 2017;
     - Thực hiện chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty được đại hội cổ đông thông qua.
       Ban kiểm soát xin báo cáo trước đại hội cổ đông về kết quả kiểm tra, giám sát các hoạt động của công ty trong năm  2017 như sau:
 
Nội dung gồm 5 phần:
I. Hoạt động của Ban Kiểm Soát năm 2017
II. Kết quả giám sát HĐQT và Ban giám đốc
III. Kết quả SXKD năm 2017
IV. Chế độ chính sách với người lao động
V. Nhận xét và một số ý kiến của Ban kiểm soát
 
I. Hoạt động của Ban kiểm năm 2017
 
     - Ban kiểm soát  nhiệm kỳ 2016-2020 do đại hội cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên:
            1. Đ/c: Nguyễn Thu Loan:               - CV: Trưởng ban
            2. Đ/c Vũ Thị Huyền:                       - CV: Thành viên
            3. Đ/c Vũ Mạnh Cường:                  - CV:Thành viên. Cả 3 đ/c đều là kiêm nhiệm.
    - Trong năm 2017 Ban Kiểm Soát đã tiến hành kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của luật doanh nghiệp, điều lệ tổ chức, quy chế hoạt động của công ty, nghị quyết của đại hội cổ đông trong quản lý, kiểm soát hoạt động SXKD của HĐQT và ban giám đốc.
     - Tham gia vào các cuộc họp của hội đồng quản trị, họp giao ban định kỳ, kiểm tra, giám sát việc triển khai các nghị quyết của đại hội cổ đông đối với HĐQT và ban giám đốc trong việc quản lý điều hành hoạt động XSKD.
   - Tiến hành xem xét các báo cáo tài chính định kỳ, kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm trên cơ sở các chứng từ gốc và chứng từ kế toán, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ nhằm đánh giá tính trung thực chính xác của các số liệu tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính của công ty.
    - Ban kiểm soát đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình thực hiện kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của HĐQT và ban giám đốc nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích của cổ đông phù hợp với các quy định của luật DN, điều lệ tổ chức và quy chế của công ty ban hành.
    - Trong năm ban kiểm soát tổ chức các cuộc họp để thảo luận về các ý kiến của cổ đông phản ánh, các chính sách quy chế do HĐQT, ban giám đốc ban hành. 
II. Kết quả giám sát HĐQT và Ban giám đốc:
    - Qua công tác kiểm tra giám sát của ban kiểm soát về hoạt động điều hành của HĐQT và ban giám đốc trong năm 2017 Ban KS đánh giá rằng HĐQT và Ban giám đốc đã tuân thủ các quy định của pháp luật nhà nước, luật doanh nghiệp, thực hiện rõ chức năng nhiệm vụ được giao theo điều lệ nghị quyết của đại hội cổ đông.
    - Ban Kiểm soát không thấy điều gì bất thường trong hoạt động của HĐQT, ban giám đốc và các cán bộ quản lý.
  - Trong năm 2017 HĐQT đã tổ chức các cuộc họp HĐQT mở rộng, họp ban giám đốc, họp giao ban định kỳ để triển khai kế hoạch SX và phân tích tình hình tài chính cũng như tình hình SXKD những thuận lợi và khó khăn của công ty.
- HĐQT và ban giám đốc đã năng động tìm kiếm được nhiều việc làm, mở rộng thị trường kinh doanh, tham gia vào nhiều công trình trọng điểm khắc phục bão lũ, đảm bảo giao thông.
- Năm 2017 đã thanh toán, quyết toán được nhiều công trình còn tồn đọng vốn từ những năm trước.
- Về công tác tài chính:
        Việc hạch toán kế toán được thực hiện tốt, việc quản lý tài sản, nguồn vốn được ghi chép đầy đủ chi tiết theo dõi có hệ thống, các khoản công nợ phải thu, nợ phải trả,... được phản ánh một cách rõ ràng, trung thực. Giá thành sản phẩm được chi tiết cho từng công trình. Năm 2017 chưa được duyệt quyết toán thuế.
      Bên cạnh những mặt mạnh đã đạt được còn có những tồn tại cần khắc phục. Đối với công việc nghiệm thu thanh toán với chủ đầu tư còn nhiều vướng mắc, hồ sơ còn nhiều sai lệch, làm đi làm lại  nhiều lần,…… dẫn đến lãng phí vật tư, thiết bị và thời gian kéo dài nên thanh toán vốn chậm ảnh hưởng đến nguồn vốn và chế độ thanh toán tiền lương cho người lao động không kịp thời.  
        Sự bố trí phân việc giữa nhân viên văn phòng và các đội cho từng cá nhân chưa đồng đều dẫn đến thu nhập của từng cá nhân có sự chênh lệch lớn. Một số cán bộ còn chưa có kinh nghiệm và năng lực còn yếu kém dẫn đến  hiệu quả công việc chưa tốt, một số đồng chí chưa thực sự tâm huyết với nghề nghiệp, thiếu trách nhiệm với công việc, chưa phát huy hết khả năng của mình đối với công ty.
            Trong công tác quản lý còn có sự chồng chéo chưa có sự phối hợp nhịp nhàng, việc quản lý nhân lực chưa chặt chẽ, việc bổ sung quy chế hàng năm để phù hợp với tình hình SXKD còn hạn chế. Tình trạng nợ phải thu, chi phí dở dang còn nhiều, giá trị phê duyệt nghiệm thu công trình bị cắt giảm nhiều, từ những hạn chế đó đã làm ảnh hưởng tới chất lượng SP và kết quả SXKD của công ty.
III. Kết quả hoạt động SXKD năm 2017
 Nguồn vốn KD 2017:                                        11.386.886.599 đ                       
A. Kết quả HĐSXKD 2017:                                                                 
1. Tổng doanh thu năm 2017:                          57.650.088.239 đ                   
- D.thu từ SXKD     :                                           57.183.982.456 đ                       
- DT hoạt động TC :                                                   29.796.380 đ                           
- Các khoản giảm trừ sau QT:                                    95.692.728 đ                      
- DT tính KQSX :                                              57.118.086.108 đ
- Thu nhập khác:                                                         532.002.131 đ               
B. Chi phí :                
1. Tổng CP năm 2017 :                                     56.420.920.578 đ                                        
           - CP tính giá thành (giá vốn)                    50.941.239.724 đ
           - CP lãi vay                                                    306.079.307 đ
            - CP QLDN                                                 4.857.799.950 đ
           - CP thuế TNDN                                                 308.593.852 đ
             - CP khác                                                              7.207.745 đ                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 
 C. Tổng lợi nhuận :                                           
TĐó : 1. Lợi nhuận từ SXKD                               1.012.967.127 đ  
          2. Lợi nhuận khác                                              524.794.386 đ   
          3.Thuế TNDN phải nộp                                 308.593.852 đ
          4. Lợi nhuận sau thuế                                  1.229.167.661 đ                                                              
    Dự kiến phân phối lợi nhuận năm 2017
    - Quỹ PTSX  25%                                                300.000.000 đ
    - Quỹ phúc lợi  10%                                             122.979.661 đ
    - Quỹ khen thưởng  10%                                      122.980.000 đ
    - Lợi tức cổ đông  55%                                         683.208.000 đ 
D. Tình hình tăng giảm TSCĐ:
1. Nguyên giá TSCĐ 31.12.2017                           11.149.303.365 đ
    Khấu hao luỹ kế 31.12.2017 :                                5.051.370.494 đ
    Giá trị còn lại 31.12.2017 :                                    6.097.932.871 đ                                                                                             
2. TSCĐ tăng trong năm                                         2.094.065.455 đ   
3. TSCĐ giảm trong năm:                                          3.356.685.491 đ
      T/đó :   1. Đã khấu hao :                                       2.288.663.623 đ
                   2. Giá trị TSCĐ còn lại :                         1.068.021.868 đ
 H. Tình hình công nợ:                                      
 1. Các khoản phải thu tính đến 31/12/2017
 
 
Nội dung Phải thu ngắn hạn (đồng)
1.Phải thu của khách hàng 27.368.509.646
2.Phải thu nội bộ khác 267.247.071
3.Phải thu khác 61.924.450
4.Phải thu tạm ứng 154.000.000
5.Hàng tồn kho 31.095.708.060
Tổng cộng 58.947.389.227
 
2. Các khoản phải trả ( tính đến 31.12.2017)
 
 
Nội dung Nợ phải trả ngắn hạn (đồng)
1. Phải trả người bán 315.556.136
2. Người mua trả tiền trước 18.986.000
3. Thuế và các khoản nộp NN 3.033.208.830
4. Phải trả công nhân viên 20.005.493.320
5. Phải trả ngắn hạn khác 355.583.333
6. Phải trả phải nộp khác 32.233.858.795
7. Vay ngắn hạn 3.840.551.650
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 264.161.044
Tổng cộng 60.067.399.108
 
           ( Số liệu BCTC năm 2017 đã được kiểm toán, chưa được cơ quan thuế duyệt)
IV. Thực hiện chế độ chính sách với người lao động
- Tổng quỹ tiền lương năm 2017:                    19.201.391.400 đ
Trong đó: + Quỹ lương LĐ trong DS:             16.906.217.500 đ
                  + Quỹ lương LĐ ngoài DS:            12.873.283.000 đ
                  + Quỹ thù lao HĐQT và BKS:             141.000.000 đ
- Tổng lao động bình quân năm 2017 (đóng BH):      143 người
- Tiền lương bình quân năm 2017 ( Tính LĐ thường xuyên 183 LĐ): 7.700.000 đ/người/tháng
- Quỹ lương đóng BHXH năm 2017:                       5.587.263.000 đ
- Số đóng BHXH năm 2017:                                    1.885.165.780 đ 
- Thanh toán chế độ ốm đau – thai sản năm 2017:     249.500.500 đ
- Lợi tức cổ đông ( 55% lợi nhuận, 6% điều lệ) :        683.208.000 đ
- Các chế độ quyền lợi của người lao động được thực hiện đúng Luật lao động, điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty. Việc chi trả lương cho người lao động đầy đủ tuy nhiên còn chậm.
- Việc thực hiện ký kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động được thực hiện đúng quy định của Nhà nước. Công ty đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ, đúng thời hạn.
- Các tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên hoạt động hiệu quả. Phong trào thi đua khen thưởng văn hóa văn nghệ được duy trì.
 
 
V. Nhận xét và kiến nghị của Ban KS:
1. Nhận xét
       Ban KS nhất trí thông qua b/c của HĐQT, báo cáo tổng kết năm 2017 kết quả SXKD của công ty, đồng ý với phương án phân chia lợi nhuận, trích lập các quỹ năm 2016 như sau:
    - Quỹ PTSX                25%          
    - Quỹ phúc lợi            10%                                         
    - Quỹ khen thưởng     10%                          
    - Lợi tức cổ đông        55%  ( 6% vốn điều lệ )      
 2. Một số kiến nghị của Ban kiểm soát:
            Đề nghị HĐQT và Ban điều hành cần đánh giá, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực hệ thống quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu, phù hợp với tình hình thực tế đưa công ty phát triển bền vững.
            Đề nghị HĐQT, Ban đều hành thường xuyên sửa đổi bổ sung những điểm bất hợp lý trong quy chế nhằm phát huy hiệu quả cao trong quản lý và điều hành. Có biện pháp quản lý chi phí chặt chẽ hơn, phát động phong trào tiết kiệm chống lãng phí nhằm giảm chi phí một cách hiệu quả để nâng cao lợi nhuận, lợi tức cho cổ đông. Nâng cao trình độ kỹ thuật tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát hồ sơ, coi chất lượng SP là hàng đầu. Công đoàn, đoàn thanh niên nên phát động các phong trào có các hình thức sinh hoạt tập thể nâng cao tinh thần làm việc của CB CNV tạo nên một tập thể vững chắc đoàn kết và phát triển.
            Trên đây là bản báo cáo tình hình thực hiện công tác giám sát của ban kiểm soát năm 2017 kính trình đại hội góp ý và thông qua trên tinh thần XD đoàn kết và phát triển. Ban kiểm soát chúng tôi xin chịu trách nhiệm với bản báo cáo của mình trước đại hội.
            Thay mặt ban kiểm soát tôi xin chúc các đồng chí sức khoẻ, hạnh phúc chúc công ty ngày một phát triển!                                                                                 
                                                                                Lào Cai ngày     tháng 4  năm 2018
                                                                                 THAY MẶT BAN KIỂM SOÁT
 
 
 
 
 
                                                                                            Nguyễn Thu Loan
 
 
 
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI
 
Số:        /TTr-HĐQT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

                Lào Cai, ngày       tháng 04 năm 2018
 
TỜ TRÌNH
Về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2018
 

Kính gửi: Đại hội đồng cổ đông.
Căn cứ vào Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014;
Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai;
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai kính trình Đại hội đồng cổ đông phê duyệt danh sách các Công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán năm 2018 như sau:
          1/ Các tiêu thức lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập:
- Là Công ty hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được Bộ Tài chính chấp nhận kiểm toán cho các công ty cổ phần.
- Có kinh nghiệm kiểm toán cho các Công ty tại Việt Nam
- Có uy tín về chất lượng kiểm toán
- Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm
- Có mức phí kiểm toán hợp lý, phù hợp với chất lượng và phạm vi kiểm toán
2/ Danh sách các công ty kiểm toán đề xuất:
- Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam: Tầng 3, Tòa nhà ACCI, 210 Lê Trọng Tấn, Quận Thanh Xuân Hà Nội.
- Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam: Số 414 Đường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội, Việt Nam.
3/ Đề xuất về việc lựa chọn công ty kiểm toán:
- Kính trình Đại hội đồng cổ đông thông qua các tiêu chí lựa chọn và danh sách các công ty kiểm toán nêu trên
- Kính đề nghị Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho Hội đồng quản trị công ty thực hiện lựa chọn một trong các đơn vị kiểm toán đã đề xuất nêu trên để kiểm toán báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty cổ phần Đường bộ Lào Cai đảm bảo chất lượng, hiệu quả với chi phí hợp lý và theo đúng quy định của Pháp luật.
- Trong trường hợp không thống nhất được với những Công ty kiểm toán nêu trên về tiến độ và mức phí kiểm toán, đề xuất Đại hội đồng cổ đông uỷ quyền cho Hội đồng quản trị lựa chọn trong số các công ty kiểm toán còn lại trong danh sách công ty kiểm toán độc lập được Bộ tài chính chấp nhận để kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2018.
Kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, phê duyệt!
Trân trọng!
 
   
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu
 
 
 
  
 
 
 
                                       TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
                                       CHỦ TỊCH
 
 
 
                                       Cù Kiên Quyết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI
 
Số:        /TTr-HĐQT
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

Lào Cai, ngày       tháng 04 năm 2018
         
TỜ TRÌNH
V/ v đề xuất phương án chi trả cổ tức và trích lập các quỹ năm tài chính 2017
 

Kính gửi: Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018
Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai
 
Căn cứ vào Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014;
Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai.
Hội đồng quản trị  kính đề nghị Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt phương án chi trả cổ tức và trích lập các quỹ năm 2017 như sau:
Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2017: 1.229.167.661 đồng
 
  1. Tỷ lệ chi trả cổ tức: 6% vốn điều lệ : 683.208.000 đồng ( 55% LN sau thuế )
  2. Trích lập các quỹ năm 2017:             545.959.661 đồng
+ Quỹ ĐTPTSX:         300.000.000 đồng  (25% LN sau thuế)
+ Quỹ khen thưởng: 122.980.000 đồng (10% LN sau thuế)
+ Quỹ phúc lợi: 122.979.661 đồng (10%  LN sau thuế)
Trân trọng!
 
 
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu
 
 
 
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BỘ LÀO CAI
 

Số:       /TTr-HĐQT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

Lào Cai, ngày       tháng     năm 2018
 
 
TỜ TRÌNH
V/v phê duyệt thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Năm tài chính 2017 và đề xuất mức thù lao năm tài chính 2018
 
Căn cứ điều lệ Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai;
Căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh năm tài chính 2017 đã được kiểm toán và kế hoạnh sản xuất kinh doanh năm tài chính 2018.
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai kính trình Đại hội đồng cổ đông việc chi trả thù lao đối với HĐQT và BKS trong năm tài chính 2017 và đề xuất mức thù lao đối với HĐQT và BKS trong năm tài chính 2018 như sau:
1/ Chi trả thù lao đối với HĐQT Và BKS năm tài chính 2017:
Theo Tờ trình và Nghị quyết thông qua Đại hội cổ đông ngày 25/04/2017, thù lao HĐQT bằng 0,15% tổng Doanh thu thực hiện; thù lao BKS bằng 0,1% tổng Doanh thu thực hiện.
Theo kết quả kinh doanh tài chính năm 2017 đã được kiểm toán, doanh thu thực hiện năm tài chính 2017 là: 57 tỷ đồng.
Căn cứ Tờ trình, Nghị quyết Đại hội cổ đông và KQSXKD năm tài chính 2017 như đã nêu trên, thù lao được sử dụng để chi cho HĐQT và BKS năm tài chính là: 141 triệu đồng chẵn.
2/ Đề xuất mức thù lao HĐQT và BKS năm tài chính 2018:
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018 của Công ty cổ phần đường bộ Lào Cai, yêu cầu công tác quản lý giám sát các hoạt động kinh doanh năm 2018. Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông phê duyệt mức thù lao đối với HĐQT và BKS năm 2018 như sau:
- Thù lao HĐQT bằng 0,2% tổng doanh thu thực hiện năm 2018
- Thù lao Ban kiểm soát bằng 0,1%  tổng doanh thu thực hiện năm 2018
 
Kính trình Đại hội đồng cổ đông thông qua việc quyết toán số tiền thù lao thực tế đã chi cho các thành viên HĐQT và BKS trong năm tài chính 2017 và thông qua mức thù lao đối với HĐQT và BKS năm tài chính 2018 như đã nêu trên.
Trân trọng!
 
 
 Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu: VT
  TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
                     CHỦ TICH
 
 
 
 
 
 
                  Cù Kiên Quyết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                       TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
                                       CHỦ TỊCH
 
 
 
                                       Cù Kiên Quyết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê
  • Đang truy cập30
  • Hôm nay173
  • Tháng hiện tại1,602
  • Tổng lượt truy cập16,102
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây